BẢN TIN PHÁP LÝ – THÁNG 4, 2026 – QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ: ĐÒN BẨY KHUYẾN KHÍCH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CHO DOANH NGHIỆP

Phát hành Tháng 04/2026

Nguyễn Đăng Việt
Luật sư Thành viên

Bùi Hương Thảo
Trợ lý Luật sư

DẪN NHẬP:

Ngày 31/12/2024, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 182/2024/NĐ-CP, lần đầu tiên Việt Nam thiết lập một Quỹ hỗ trợ đầu tư với quy mô và cơ chế ưu đãi tài chính tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Nghị định này là một chính sách then chốt nhằm thúc đẩy đầu tư vào các ngành công nghệ cao, đặc biệt trong các lĩnh vực chiến lược như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo, mở ra cơ hội tiếp cận nguồn lực tài chính công cho các doanh nghiệp đủ điều kiện và thể hiện định hướng dài hạn của Chính phủ trong việc thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế.

Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt những điều kiện cần thiết để được hỗ trợ, liệt kê các loại chi phí được ưu đãi và hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện thủ tục đăng ký, giải ngân theo quy định mới này.

1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG HỖ TRỢ

Theo Nghị định 182/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ đầu tư khi đáp ứng các tiêu chí như sau:

 
STT Loại doanh nghiệp/dự án Quy mô vốn tối thiểu (tỷ đồng) Doanh thu tối thiểu (tỷ đồng/năm) Điều kiện đặc biệt Điều kiện giải ngân vốn đầu tư
1 Doanh nghiệp công nghệ cao có dự án đầu tư 12.000 20.000 Giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ trong 5 năm hoặc 10.000 tỷ trong 3 năm
2 Doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc ứng dụng công nghệ cao 12.000 20.000 Giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ trong 5 năm hoặc 10.000 tỷ trong 3 năm
3 Doanh nghiệp (1) và (2) có dự án trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo 6.000 10.000 Giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ trong 5 năm hoặc 4.000 tỷ trong 3 năm
4 Doanh nghiệp (1) và (2) có công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao đột phá Không yêu cầu Không yêu cầu Sản phẩm, công nghệ phải thuộc danh mục do Thủ tướng ban hành tại Quyết định Số 38/2022/QĐ-TTg Không yêu cầu
5 Doanh nghiệp có dự án thiết kế vi mạch Không yêu cầu Không yêu cầu Cam kết sử dụng ≥ 300 kỹ sư VN sau 5 năm, hỗ trợ đào tạo ≥ 30 kỹ sư/năm Không yêu cầu
6 Dự án trung tâm R&D 3.000 Phải đăng ký hoạt động theo pháp luật về KH&CN Giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ trong 3 năm
7 Doanh nghiệp (1) và (2) điều chỉnh tăng vốn ≥ 12.000 (sau điều chỉnh) Nếu số vốn tăng < 10.000 tỷ thì phải giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ trong 3 năm

Nếu số vốn tăng ≥  10.000 tỷ thì phải giải ngân 12.000 tỷ trong 5 năm

8 Doanh nghiệp (3) điều chỉnh tăng vốn ≥ 6.000 (sau điều chỉnh) Nếu số vốn tăng < 4.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tối thiểu 4.000 tỷ trong 3 năm

Nếu số vốn tăng ≥ 6.000 tỷ trong 5 năm thì phải giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ trong 5 năm

Các điều kiện tài chính chung bao gồm:

  • Điều kiện giải ngân vốn đầu tư được tính từ ngày được cấp, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư / Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư / Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
  • Không có nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ.
    Doanh thu của dự án phải hạch toán riêng để được nhận hỗ trợ.
  • Doanh nghiệp phải có doanh thu của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh thu của dự án ứng dụng công nghệ cao, của dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao tại năm tài chính đề nghị hỗ trợ.

2. CÁC LOẠI CHI PHÍ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Doanh nghiệp đạt tiêu chí có thể được hỗ trợ nhiều loại chi phí như đào tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D), đầu tư tài sản cố định hay hạ tầng xã hội – với mức hỗ trợ không vượt quá 50%:

 
STT. Loại chi phí được hỗ trợ Tỷ lệ hỗ trợ tối đa Điều kiện/Đối tượng áp dụng chính
1 Chi phí đào tạo & phát triển nguồn nhân lực 50% chi phí thực tế đã chi Đào tạo người lao động Việt Nam (trong/ngoài nước, dài/ngắn hạn)
2 Chi phí nghiên cứu & phát triển (R&D) Từ 1% đến 30% (mức lũy tiến theo bậc) Tùy theo nhóm doanh nghiệp và tổng chi phí R&D phát sinh
3 Chi phí đầu tư tài sản cố định mới Tối đa 0,5% tổng vốn đầu tư Phải sử dụng cho mục tiêu công nghệ cao trong ≥ 3 năm
4 Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao 1% – 3% giá trị sản xuất gia tăng Tùy theo quy mô doanh thu, nhân lực, tỷ lệ nội địa hóa
5 Chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội Tối đa 25% chi phí thực tế Công trình phục vụ người lao động (nhà ở, nhà trẻ, y tế, văn hóa…)
6 Chi phí đầu tư ban đầu Tối đa 50% chi phí đầu tư Dự án trung tâm R&D trong lĩnh vực bán dẫn hoặc trí tuệ nhân tạo (AI)

3. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC HỖ TRỢ CHI PHÍ

Để đăng ký hưởng hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định 182/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp cần nộp 08 bộ hồ sơ bao gồm các văn bản sau:

  • Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); Hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng nhận công nghệ cao: Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao; Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao; Giấy chứng nhận thành lập từ dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao; Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao; Giấy chứng nhận đầu tư trung tâm R&D; Hoặc văn bản xác nhận trước ngày Luật Công nghệ cao có hiệu lực. (Doanh nghiệp trong khu công nghệ cao được miễn nộp mục này.)
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đầu tư.
  • Báo cáo tài chính và tài liệu kiểm toán: Báo cáo tài chính năm đề nghị hỗ trợ (đã kiểm toán); Báo cáo chi phí đề nghị hỗ trợ (đã kiểm toán độc lập); Bảng kê chi tiết các khoản chi kèm hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Kết quả kiểm tra định kỳ hoạt động công nghệ cao (nếu có):
  • Nếu chưa có, bổ sung muộn nhất ngày 15/01 năm sau;
  • Miễn nộp nếu đã được xác nhận trước khi Luật Công nghệ cao có hiệu lực.
  • Danh sách người lao động kèm Văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm về việc tham gia BHXH.
  • Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ).
  • Văn bản cam kết: Tuân thủ Điều 3 và 4 của Nghị định; Từ bỏ quyền khiếu kiện quốc tế liên quan đến hỗ trợ.
  • Tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể từ cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

4. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC H TRỢ ĐẦU TƯ

Doanh nghiệp muốn đề nghị hỗ trợ chi phí cần nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan tiếp nhận[1] hoặc thông qua bưu điện, trước ngày 10/7 của năm kế tiếp năm tài chính được đề nghị hỗ trợ. Sau khi tiếp nhận, trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nếu cần, yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp có 10 ngày để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

Khi hồ sơ hợp lệ, trong vòng 3 ngày, Cơ quan tiếp nhận sẽ gửi hồ sơ đến các đơn vị chuyên môn để lấy ý kiến. Các đơn vị này sẽ có 15 ngày để phản hồi. Trường hợp cần giải trình thêm, doanh nghiệp sẽ được thông báo và có 30 ngày để bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết. Tất cả thông tin được tổng hợp để Cơ quan tiếp nhận lập báo cáo đánh giá về đề nghị hỗ trợ.

Tiếp theo, báo cáo đánh giá của Cơ quan tiếp nhận sẽ được gửi cho UBND cấp tỉnh tổng hợp và trình hồ sơ lên Cơ quan điều hành Quỹ trước ngày 01/10, và sau đó được chuyển đến Hội đồng quản lý Quỹ trước ngày 15/10. Hội đồng sẽ xem xét, đánh giá và trình Chính phủ ra quyết định hỗ trợ trong vòng 15 ngày làm việc.

5. HIỆU LỰC HỒI TỐ

 Trường hợp doanh nghiệp đã có dự án đang triển khai trước thời điểm Nghị định 182/2024/NĐ-CP có hiệu lực mà đáp ứng điều kiện hỗ trợ, thì được quyền nộp hồ sơ đề nghị theo quy trình quy định tại Nghị định để được xem xét hỗ trợ. Việc giám sát, đánh giá hiệu quả hỗ trợ được thực hiện xuyên suốt theo chu kỳ tài chính của dự án và tuân thủ nguyên tắc kiểm toán, công khai, minh bạch.

Với cơ chế hỗ trợ tài chính cụ thể, thủ tục minh bạch và điều kiện rõ ràng, Nghị định 182/2024/NĐ-CP mở ra cơ hội thực tiễn để doanh nghiệp tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước một cách chủ động và hiệu quả. Việc triển khai nghiêm túc và đúng quy định sẽ góp phần tạo nền tảng vững chắc cho hệ sinh thái công nghệ cao tại Việt Nam, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và sức hấp dẫn đầu tư trong khu vực.

[1] Ban Quản lý Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao (đối với dự án trong Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh (nay là Sở Tài chính) (đối với dự án ngoài Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao)

Download pdf version