BẢN TIN PHÁP LÝ – THÁNG 8, 2026 – CÁC THAY ĐỔI ĐÁNG CHÚ Ý TẠI DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH 35/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CẠNH TRANH

Phát hành Tháng 08/2026

Hà Thị Hải
Luật sư Thành viên

Nguyễn Thùy An
Luật sư Cộng sự Cấp cao

DẪN NHẬP:

Hiện Bộ Công Thương đang xây dựng Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh (“Dự thảo”) và lấy ý kiến các đối tượng chịu tác động. Dưới đây là một số thay đổi đáng chú ý của Dự thảo liên quan đến tập trung kinh tế (“TTKT”) có thể có tác động tới thị trường M&A tại Việt Nam.

1. BỔ SUNG ĐỊNH NGHĨA “BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH”

Điều 2.3 Dự thảo bổ sung định nghĩa “bộ phận điều hành” bao gồm: (1) Người sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, (2) Người có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trên 50% tài sản của doanh nghiệp trong toàn bộ hoặc một ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, (3) Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, (4) Người hoặc nhóm người có quyền quyết định một trong các vấn đề sau của doanh nghiệp: tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty”. Việc bổ sung định nghĩa này là cơ sở cho việc xác định “nhóm doanh nghiệp liên kết” do có bộ phận điều hành chung. Tuy nhiên, nếu không có quy định hay hướng dẫn cụ thể hơn, định nghĩa này sẽ còn nhiều điểm chưa rõ hoặc tạo ra các quan điểm khác nhau khi áp dụng thực tế, ví dụ như: xác định “người có quyền sử dụng trên 50% tài sản doanh nghiệp trong một ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp” như thế nào để tránh những trường hợp không thực sự liên quan đến điều hành doanh nghiệp? Việc xác định “Nhóm người” dựa trên tiêu chí nào, tiêu chí quan hệ gia đình hay tiêu chí có thoả thuận thương mại, hay không cần tiêu chí cụ thể nào cả? Khái niệm “nhóm người” chỉ được nêu rõ trong trường hợp (4) mà không được nêu trong các trường hợp khác có dẫn đến cách hiểu “Người” ở các trường hợp khác là một cá nhân đơn lẻ? Hai pháp nhân chỉ có cùng một người quản lý bất kỳ trong số những người quản lý doanh nghiệp (theo khái niệm của Luật doanh nghiệp) thì có thực sự là có “bộ phận điều hành chung” và thực sự thuộc “nhóm doanh nghiệp liên kết”? vv.vv

2. BỔ SUNG CƠ SỞ XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM LIÊN QUAN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT VÀ THỊ TRƯỜNG ĐỊA LÝ LIÊN QUAN

Khi xác định thị trường sản phẩm liên quan trong trường hợp đặc biệt, ngoài các yếu tố xác định khả năng thay thế theo Nghị định 35/2020/NĐ-CP, Điều 6.1 Dự thảo còn xem xét đến “thuộc tính thay thế cho nhau về các yếu tố cạnh tranh khác có liên quan, bao gồm cả chất lượng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ”.

Đối với thị trường địa lý liên quan, bên cạnh “khu vực địa lý cụ thể”, Điều 7 Dự thảo mở rộng thị trường địa lý liên quan theo “phạm vi không gian cụ thể” và bổ sung yếu tố xác định ranh giới của khu vực địa lý/phạm vi không gian theo “khả năng tiếp cận, mua và sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ liên quan của khách hàng, người sử dụng tại khu vực địa lý lân cận hoặc phạm vi không gian khác” để bao quát những trường hợp liên quan đến mô hình, phương thức hoạt động kinh doanh trên không gian mạng trong nền kinh tế số. Tuy nhiên, khái niệm “phạm vi không gian cụ thể” còn khá mới và mơ hồ. Ví dụ mạng internet có được xác định là một phạm vi không gian không, hay một nền tảng thương mại điện tử cụ thể như Grab hay Amazon có được coi là một phạm vi không gian cụ thể hay không?

3. BỔ SUNG CÁC HÌNH THỨC TTKT KHÁC

Ngoài 04 hình thức TTKT được kế thừa từ quy định hiện hành là sáp nhập doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp và liên doanh giữa các doanh nghiệp, Điều 19 Dự thảo bổ sung các hình thức TTKT khác bao gồm (1) đồng kiểm soát doanh nghiệp, (2) thiết lập bộ phận điều hành chung (3) giành quyền kiểm soát, chi phối thông qua thỏa thuận hoặc các phương thức khác ngoài mua vốn góp, tài sản.

Đây là điểm mới đáng chú ý đối với thị trường M&A khi Dự thảo có xu hướng mở rộng phạm vi kiểm soát TTKT sang cả các giao dịch thiết lập quyền kiểm soát thực tế, ngoài các giao dịch thay đổi sở hữu vốn và tài sản.

Đồng kiểm soát: việc dự thảo giới thiệu khái niệm “đồng kiểm soát” bên cạnh khái niệm “kiểm soát, chi phối” trong quy định hiện hành sẽ mở rộng đáng kể các giao dịch thuộc phạm vi kiểm soát TTKT. Theo đó, không chỉ các giao dịch mua chi phối mà các giao dịch đầu tư thiểu số mà bên mua có quyền phủ quyết (veto rights) đối với bất kỳ vấn đề nào trong số các vấn đề quan trọng (được liệt kê trong Nghị định) giờ đây cũng thuộc các hình thức giao dịch TTKT.

Thiết lập bộ phận điều hành chung: việc bổ sung hình thức “thiết lập bộ phận điều hành chung” có thể dẫn đến việc một số giao dịch hợp tác kinh doanh trước đây không được nhìn nhận dưới góc độ TTKT nay có thể thuộc phạm vi kiểm soát TTKT. Chẳng hạn, các thỏa thuận cho phép hai doanh nghiệp cùng có chung bất kỳ nhân sự quản lý chủ chốt hoặc cùng thiết lập cơ chế điều hành đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp liên quan có thể cần được đánh giá thêm về khả năng hình thành “bộ phận điều hành chung” theo Dự thảo.

Giành quyền kiểm soát, chi phối thông qua thỏa thuận hoặc các phương thức khác: Việc bổ sung quy định này có thể đưa vào phạm vi kiểm soát TTKT những giao dịch không làm thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng vẫn mang lại cho một bên khả năng quyết định hoặc chi phối nhất định với hoạt động của doanh nghiệp khác. Theo đó, các thỏa thuận cổ đông, hợp đồng quản lý, hợp đồng vận hành hoặc các cơ chế tương tự có thể cần được xem xét không chỉ dưới góc độ quan hệ dân sự, thương mại mà còn dưới góc độ pháp luật cạnh tranh. Ví dụ như một hợp đồng quản lý khách sạn (Hotel management agreement) có thể bị xem là giao dịch làm phát sinh quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát theo Dự thảo do đơn vị quản lý vận hành (Operator) trong một số trường hợp có quyền hạn rất rộng như lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh, quyết định và sử dụng ngân sách trong một phạm vi nhất định, tuyển dụng và sa thải Tổng quản lý (GM), vv.vv

4. QUY ĐỊNH MỚI VỀ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN TRỪ THỦ TỤC THÔNG BÁO TTKT

Nghị định 35/2020/NĐ-CP không loại trừ bất kỳ giao dịch TTKT nào khỏi nghĩa vụ thông báo TTKT nếu đạt ngưỡng. Dự thảo lần đầu quy định tại Điều 20 các trường hợp được miễn trừ thủ tục thông báo TTKT, bao gồm giao dịch nội bộ và các giao dịch khác đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc quyết định theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, phạm vi các giao dịch nội bộ được miễn trừ thủ tục thông báo TTKT chỉ giới hạn ở các hình thức giao dịch hợp nhất, sáp nhập, mua lại, liên doanh, và đối tượng được miễn trừ chủ yếu là các doanh nghiệp đã có sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% phần vốn có quyền biểu quyết của nhau, hoặc cùng được một doanh nghiệp khác sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% phần vốn có quyền biểu quyết. Như vậy, tiêu chí xác định tính chất “nội bộ” để xét ngoại lệ dường như chỉ tập trung vào sở hữu vốn trên 50% mà không xét đến các yếu tố khác như “có bộ phận điều hành chung” hay “kiểm soát, chi phối”.

5. LÀM RÕ CÁC NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH THỊ PHẦN TRÊN THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

Điều 9 Dự thảo bổ sung các khái niệm về doanh số mua vào, doanh thu bán ra và giá trị giao dịch để xác định thị phần; đồng thời bổ sung phương pháp xác định thị phần dựa trên số lượng giao dịch và giá trị giao dịch, bên cạnh các phương pháp hiện hành.

6. LÀM RÕ CÁC TRƯỜNG HỢP TTKT ĐƯỢC THỰC HIỆN

Điều 24.2 Dự thảo bổ sung trường hợp TTKT được thực hiện mà không phải xem xét tiêu chí thị phần kết hợp hay HHI, trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia TTKT không kinh doanh trên cùng thị trường liên quan, không có mối quan hệ trùng lắp theo chiều ngang hay bổ trợ theo chiều dọc.

Đối với trường hợp các doanh nghiệp vừa có mối quan hệ trùng lắp theo chiều ngang vừa có mối quan hệ bổ trợ theo chiều dọc, Điều 24.3 Dự thảo quy định việc TTKT được thực hiện khi đáp ứng đồng thời 02 điều kiện là (1) thị phần dưới 20% trên từng thị trường liên quan, và (2) thuộc một trong các trường hợp TTKT theo chiều ngang được thực hiện xét theo tiêu chí về thị phần kết hợp, HHI hoặc mức tăng HHI theo quy định.

7. QUY ĐỊNH MỚI VỀ TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC YÊU CẦU SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT MỘT PHẦN HOẶC TOÀN BỘ CÁC ĐIỀU KIỆN TTKT

Điều 25.5 Dự thảo lần đầu quy định cho phép doanh nghiệp yêu cầu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sửa đổi hoặc chấm dứt một phần hoặc toàn bộ điều kiện TTKT trong trường hợp (1) pháp luật thay đổi khiến điều kiện không thể thực hiện hoặc không còn phù hợp, (2) thị phần của doanh nghiệp thấp hơn 20% trên thị trường liên quan trong 02 năm liên tục kể từ sau năm thực hiện TTKT, hoặc (3) HHI trên thị trường liên quan thấp hơn 1.800 trong 02 năm liên tục kể từ sau năm thực hiện TTKT. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm trả lời yêu cầu trong thời hạn 60 ngày.

8. CẦN HOÀN THIỆN THÊM DỰ THẢO

Nhìn chung, Dự thảo đã bổ sung và làm rõ nhiều vấn đề còn vướng mắc trong quá trình áp dụng Nghị định 35/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, Dự thảo cũng có một số sửa đổi, bổ sung theo hướng mở rộng phạm vi điều chỉnh và tăng mức độ kiểm soát, chẳng hạn việc bổ sung thêm hình thức TTKT, có thể làm gia tăng gánh nặng thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch. Do đó, kỳ vọng Dự thảo sẽ tiếp tục được rà soát, điều chỉnh trước khi ban hành chính thức để bảo đảm tính rõ ràng, khả thi và cân bằng giữa yêu cầu kiểm soát TTKT và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh.

Download pdf version

BẢN TIN PHÁP LÝ – THÁNG 8, 2026 – BẤT CẬP TRONG BIỂU MẪU MỚI CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Phát hành Tháng 08/2026

Hà Thị Hải
Luật sư Thành viên

Nguyễn Thanh Lâm
Luật sư Cộng sự

DẪN NHẬP:

Ngày 15/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 55/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày ký (“Thông Tư 55”). Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng thực tế, một số quy định trong các biểu mẫu này đã bộc lộ những bất cập nhất định, đáng chú ý là biểu mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (“GCNĐKĐT”).

Cụ thể, theo Thông tư 55, Điều 1.6 của biểu mẫu GCNĐKĐT quy định: “Việc góp vốn đầu tư bằng tiền phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mở tại ngân hàng được phép”. Quy định trên xuất hiện trong biểu mẫu GCNĐKĐT áp dụng trong cả các trường hợp cấp mới, điều chỉnh, cấp lại, hiệu đính.

Quy định nêu trên trong biểu mẫu GCNĐKĐT tưởng như phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, trên thực tế việc ghi nhận nội dung này một cách tuyệt đối trong tất cả các GCNĐKĐT, không kèm bất kỳ ngoại lệ nào, đang tạo ra những vướng mắc đáng kể cho nhà đầu tư và doanh nghiệp.

1. KHÔNG PHẢI MỌI DOANH NGHIỆP/NHÀ ĐẦU TƯ ĐƯỢC CẤP GCNĐKĐT ĐỀU PHẢI MỞ TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP (“DICA”)

Thông tư 06/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam (“Thông tư 06”) quy định: Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản DICA. Trong đó, “Nhà đầu tư nước ngoài” (“NĐTNN”) bao gồm cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Hơn nữa, không phải tất cả các trường hợp NĐTNN đầu tư vào Việt Nam đều phải góp vốn bằng tiền qua DICA, mà chỉ những NĐTNN đầu tư vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư 06 (là các doanh nghiệp có NĐTNN là thành viên/cổ đông khi thành lập mới, hoặc là doanh nghiệp có NĐTNN sở hữu trên 50% vốn điều lệ) mới phải chuyển tiền góp vốn qua DICA của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó.

Trong khi đó, đối tượng được cấp GCNĐKĐT không chỉ bao gồm nhà đầu tư là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài, mà còn cấp cho các đối tượng khác như nhà đầu tư “F2” (tức tổ chức kinh tế được thành lập tại Việt Nam có thành viên hoặc cổ đông là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài). Thậm chí, trên thực tế, một số doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài cũng có thể có GCNĐKĐT.

Việc quy định tại Điều 1.6 của biểu mẫu GCNĐKĐT theo Thông tư 55 không ghi nhận bất kỳ điều kiện, giới hạn hoặc ngoại lệ nào, chẳng hạn như “trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác” hoặc “theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối”, có thể dẫn đến cách hiểu rằng mọi khoản góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư/doanh nghiệp được cấp GCNĐKĐT đều phải được thực hiện thông qua DICA. Điều này đã vô hình chung mở rộng phạm vi áp dụng nghĩa vụ mở tài khoản DICA so với quy định tại Thông tư 06.

Mặc dù có thể nhìn nhận được bất cập nêu trên, nhưng do chưa có hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính tại một số địa phương đang áp dụng khá cứng nhắc khi vẫn giữ nguyên nội dung này khi cấp GCNĐKĐT cho các dự án/nhà đầu tư không thuộc đối tượng mở tài khoản DICA theo Thông tư 06. Theo đó, do nhà đầu tư trong nước hoặc do nhà đầu tư “F2” thực hiện cũng đối mặt với nghĩa vụ phải thực hiện việc góp vốn thông qua tài khoản DICA theo quy định tại GCNĐKĐT. Từ đó, trên thực tế đã phát sinh những vướng mắc đáng kể trong quá trình triển khai dự án được cấp GCNĐKĐT.

2. NHÀ ĐẦU TƯ RƠI VÀO THẾ “KHÔNG THỂ TUÂN THỦ”

Đáng chú ý, theo Điều 29.3 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các nội dung quy định trong GCNĐKĐT. Tuy nhiên, trên thực tế, khi doanh nghiệp là nhà đầu tư F2 đề nghị ngân hàng thương mại mở tài khoản DICA để tuân thủ quy định trong GCNĐKĐT, nhiều ngân hàng thương mại đã từ chối vì doanh nghiệp là nhà đầu tư F2 không thuộc đối tượng mở tài khoản DICA theo Thông tư 06, thậm chí đề nghị tạm hoãn việc ghi có tiền góp vốn của doanh nghiệp cho đến khi có hướng dẫn rõ ràng tài khoản nhận tiền góp vốn thực hiện theo GCNĐKĐT hay Thông tư 06.

Điều này khiến doanh nghiệp/nhà đầu tư rơi vào tình thế “tiến thoái lưỡng nan” khi không thể vừa tuân thủ quy định trong GCNĐKĐT vừa tuân thủ việc góp vốn đầu tư theo Thông tư 06, và đối mặt với rủi ro không hoàn thành nghĩa vụ góp vốn đúng thời hạn theo Luật Doanh nghiệp 2025, kéo theo nguy cơ phải điều chỉnh vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ sở hữu, phát sinh thêm chi phí tuân thủ hoặc thậm chí bị xử phạt vi phạm hành chính do chậm góp vốn.

3. CẦN SỚM CÓ HƯỚNG DẪN

Trong bối cảnh Nhà nước đang nỗ lực giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài, biểu mẫu GCNĐKĐT chỉ nên là công cụ ghi nhận, không phải công cụ tạo ra nghĩa vụ mới ngoài phạm vi luật định. Trong khi chờ đợi việc xem xét sửa đổi biểu mẫu GCNĐKĐT, điều cần thiết là sớm có hướng dẫn chính thức từ cơ quan có thẩm quyền để các cơ quan cấp phép áp dụng linh hoạt theo hướng đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ góp vốn qua tài khoản DICA được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thay vì để các Sở Tài chính và ngân hàng thương mại tự diễn giải và áp dụng cứng nhắc đối với mọi trường hợp mà không phân biệt đặc thù của từng dự án và từng nhà đầu tư.

Download pdf version

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LUẬT SƯ CỘNG SỰ

Ngày 24 tháng 04 năm 2026

bizconsult law firm là một công ty luật danh tiếng tại Việt Nam, được các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như Legal500 Asia Law Firms, Asian Legal Business (ALB), Getting The Deal Through (Tạp Chí Mergers & Acquisitions), Global Legal Experts, Asia IP (Tạp chí Sở Hữu Trí Tuệ Châu Á), asialaw (Tạp chí luật Châu Á) v.v… đánh giá và xếp hạng cao trong nhóm các công ty luật hàng đầu chuyên nghiệp tại Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính:

·       Mua Bán & Sáp Nhập Doanh Nghiệp ·       Doanh Nghiệp & Thương Mại
·       Tài Chính, Ngân Hàng & Trung Gian Thanh Toán ·       Giao Dịch Bất Động Sản & Hợp Đồng EPCs/Xây Dựng
·       Dự Án Đầu Tư (Trong Nước & Nước Ngoài) ·       Sở Hữu Công Nghiệp & Quyền Tác Giả
·       Các Vấn Đề Lao Động ·       Nhượng Quyền Thương Mại & Chuyển Giao Công Nghệ
·       Thị Trường Vốn ·       Hợp Đồng & Đàm Phán Hợp Đồng
·       TMDT & Fintech ·       Giải Quyết Tranh Chấp & Tranh Tụng

Khách hàng của Công ty là các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam. Nhằm đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng tăng của Công ty, chúng tôi cần tuyển dụng vị trí sau đây làm việc tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:

VỊ TRÍ LUẬT SƯ CỘNG SỰ (ASSOCIATE) Số lượng: 02

Mô tả công việc:

  • Thực hiện các nghiên cứu, ghi nhớ pháp lý về các lĩnh vực theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn;
  • Nghiên cứu hồ sơ, dự thảo nội dung tư vấn pháp luật, ý kiến pháp lý theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn;
  • Theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn, chuẩn bị và tham gia các cuộc họp giữa luật sư với khách hàng, các tổ chức, cá nhân liên quan; triển khai công việc sau cuộc họp và báo cáo kết quả với luật sư cấp cao hơn;
  • Theo yêu cầu và được sự đồng ý của luật sư cấp cao hơn, trao đổi trực tiếp với khách hàng trong quá trình triển khai công việc và báo cáo nội dung trao đổi tới luật sư cấp cao hơn;
  • Chủ động điều phối công việc với luật sư cấp dưới, trợ lý luật sư và các nhân sự khác trong công ty trong phạm vi công việc được phân công phụ trách;
  • Chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết cho khách hàng;
  • Viết các bài cập nhật văn bản pháp luật, phân tích pháp luật theo chủ đề, chuyên đề theo sự phân công của công ty;
  • Thực hiện các công việc pháp lý cần thiết khác theo yêu cầu của luật sư trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Yêu cầu:

  • Làm việc toàn thời gian;
  • Đã được cấp Thẻ luật sư;
  • Luật sư Cộng sự yêu cầu có từ 03-05 năm kinh nghiệm; hành nghề tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực: tư vấn về đầu tư (đặc biệt là đầu tư nước ngoài), doanh nghiệp, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp; soạn thảo, tư vấn và đàm phán hợp đồng; các giao dịch bất động sản; tư vấn về các giao dịch tài chính …;
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm tốt;
  • Kỹ năng tư vấn, trình bày, thuyết trình bằng tiếng Việt và tiếng Anh tốt;
  • Kỹ năng ứng xử, giao tiếp và giải quyết tình huống tốt;
  • Sử dụng các chức năng cơ bản của các phần mềm xử lý văn bản và thuyết trình (MS Word, Excel, Power Point);
  • Có trách nhiệm và chịu áp lực cao trong công việc;
  • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật loại khá/giỏi, bằng cao học luật sẽ có lợi thế trong đánh giá hồ sơ năng lực tuyển dụng.

Quyền lợi:

  • Được trực tiếp tham gia hỗ trợ, xử lý hồ sơ công việc dưới sự hướng dẫn của các luật sư;
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và thân thiện;
  • Tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, kỹ năng hành nghề luật sư do công ty tổ chức;
  • Được tham dự các diễn đàn, hội thảo trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm mở rộng kiến thức và quan hệ;
  • Lương tháng theo thỏa thuận, từ 20 triệu đồng trở lên, được review hàng năm;
  • Thưởng (performance) cuối năm theo quy định của công ty;
  • Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Được hưởng các phúc lợi theo quy định của công ty;
  • Cơ hội thăng tiến nghề nghiệp.

 HỒ SƠ YÊU CẦU

Thành phần hồ sơ:

  1. Đơn xin việc (tiếng Việt và tiếng Anh);
  2. Bản mô tả chi tiết kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự tuyển;
  3. Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn;

Hình thức nhận hồ sơ:

Gửi bưu điện đến: Công ty Luật TNHH bizconsult – Số 20 phố Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội.

Hoặc qua e-mail : [email protected]

Thời hạn nhận hồ sơ: Từ ngày 24/04/2026

 Liên hệ:         Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: [email protected]

                        Vui lòng không liên hệ qua điện thoại.

Download PDF

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG TRỢ LÝ LUẬT SƯ

Ngày 24 tháng 04 năm 2026

bizconsult law firm là một công ty luật danh tiếng tại Việt Nam, được các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như Legal500 Asia Law Firms, Asian Legal Business (ALB), Getting The Deal Through (Tạp Chí Mergers & Acquisitions), Global Legal Experts, Asia IP (Tạp chí Sở Hữu Trí Tuệ Châu Á), asialaw (Tạp chí luật Châu Á) v.v… đánh giá và xếp hạng cao trong nhóm các công ty luật hàng đầu chuyên nghiệp tại Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính:

·       Mua Bán & Sáp Nhập Doanh Nghiệp ·       Doanh Nghiệp & Thương Mại
·       Tài Chính, Ngân Hàng & Trung Gian Thanh Toán ·       Giao Dịch Bất Động Sản & Hợp Đồng EPCs/Xây Dựng
·       Dự Án Đầu Tư (Trong Nước & Nước Ngoài) ·       Sở Hữu Công Nghiệp & Quyền Tác Giả
·       Các Vấn Đề Lao Động ·       Nhượng Quyền Thương Mại & Chuyển Giao Công Nghệ
·       Thị Trường Vốn ·       Hợp Đồng & Đàm Phán Hợp Đồng
·       TMDT & Fintech ·       Giải Quyết Tranh Chấp & Tranh Tụng

Khách hàng của Công ty là các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam. Nhằm đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng tăng của Công ty, chúng tôi cần tuyển dụng vị trí sau đây làm việc tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:

VỊ TRÍ TRỢ LÝ LUẬT SƯ Số lượng: 03

Mô tả công việc:

  • Thực hiện các nghiên cứu, ghi nhớ pháp lý về các lĩnh vực theo yêu cầu của luật sư;
  • Tham gia dự thảo nội dung tư vấn pháp luật theo yêu cầu của luật sư;
  • Theo yêu cầu của luật sư, tham gia các cuộc họp giữa luật sư với khách hàng, các tổ chức liên quan; thực hiện ghi chép, ghi nhớ nội dung cuộc họp đó; thực hiện hỗ trợ luật sư về thông tin pháp luật, thông tin công việc cần thiết trong cuộc họp và sau cuộc họp;
  • Viết các bài cập nhật văn bản pháp luật, phân tích pháp luật theo chủ đề, chuyên đề theo sự phân công của công ty;

Yêu cầu:

  • Làm việc toàn thời gian;
  • Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm hành nghề tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư (đặc biệt là đầu tư nước ngoài), thành lập doanh nghiệp và các vấn đề liên quan, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp; soạn thảo, rà soát, tư vấn và đàm phán hợp đồng; các giao dịch bất động sản; rà soát, tư vấn về các giao dịch vay;
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm tốt;
  • Kỹ năng tư vấn, trình bày, thuyết trình bằng tiếng Việt và tiếng Anh tốt;
  • Kỹ năng ứng xử, giao tiếp và giải quyết tình huống tốt;
  • Sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của các phần mềm xử lý văn bản và thuyết trình (MS Word, Excel, Power Point);
  • Thận trọng trong công việc; tinh thần trách nhiệm cao; chịu áp lực cao trong công việc;

Quyền lợi:

  • Được trực tiếp tham gia hỗ trợ, xử lý hồ sơ công việc dưới sự hướng dẫn của các luật sư;
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và thân thiện;
  • Tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, kỹ năng hành nghề luật sư do công ty tổ chức;
  • Được tham dự các diễn đàn, hội thảo trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm mở rộng kiến thức và quan hệ;
  • Lương theo năng lực và thỏa thuận, được review hàng năm;
  • Thưởng (performance) cuối năm theo quy định của công ty;
  • Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Được hưởng các phúc lợi theo quy định của công ty;

 HỒ SƠ YÊU CẦU

Thành phần hồ sơ:

  1. Đơn xin việc (tiếng Việt và tiếng Anh);
  2. Bản mô tả chi tiết kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự tuyển;
  3. Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn;

Hình thức nhận hồ sơ:

Gửi bưu điện đến: Công ty Luật TNHH bizconsult – Số 20 phố Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội.

Hoặc qua e-mail : [email protected]

Thời hạn nhận hồ sơ: Từ ngày 24/04/2026

 Liên hệ:         Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: [email protected]

                        Vui lòng không liên hệ qua điện thoại.

Download PDF

BẢN TIN PHÁP LÝ – THÁNG 4, 2026 – QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ: ĐÒN BẨY KHUYẾN KHÍCH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CHO DOANH NGHIỆP

Phát hành Tháng 04/2026

Nguyễn Đăng Việt
Luật sư Thành viên

Bùi Hương Thảo
Trợ lý Luật sư

DẪN NHẬP:

Ngày 31/12/2024, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 182/2024/NĐ-CP, lần đầu tiên Việt Nam thiết lập một Quỹ hỗ trợ đầu tư với quy mô và cơ chế ưu đãi tài chính tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Nghị định này là một chính sách then chốt nhằm thúc đẩy đầu tư vào các ngành công nghệ cao, đặc biệt trong các lĩnh vực chiến lược như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo, mở ra cơ hội tiếp cận nguồn lực tài chính công cho các doanh nghiệp đủ điều kiện và thể hiện định hướng dài hạn của Chính phủ trong việc thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế.

Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt những điều kiện cần thiết để được hỗ trợ, liệt kê các loại chi phí được ưu đãi và hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện thủ tục đăng ký, giải ngân theo quy định mới này.

1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG HỖ TRỢ

Theo Nghị định 182/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ đầu tư khi đáp ứng các tiêu chí như sau:

 
STT Loại doanh nghiệp/dự án Quy mô vốn tối thiểu (tỷ đồng) Doanh thu tối thiểu (tỷ đồng/năm) Điều kiện đặc biệt Điều kiện giải ngân vốn đầu tư
1 Doanh nghiệp công nghệ cao có dự án đầu tư 12.000 20.000 Giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ trong 5 năm hoặc 10.000 tỷ trong 3 năm
2 Doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc ứng dụng công nghệ cao 12.000 20.000 Giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ trong 5 năm hoặc 10.000 tỷ trong 3 năm
3 Doanh nghiệp (1) và (2) có dự án trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo 6.000 10.000 Giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ trong 5 năm hoặc 4.000 tỷ trong 3 năm
4 Doanh nghiệp (1) và (2) có công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao đột phá Không yêu cầu Không yêu cầu Sản phẩm, công nghệ phải thuộc danh mục do Thủ tướng ban hành tại Quyết định Số 38/2022/QĐ-TTg Không yêu cầu
5 Doanh nghiệp có dự án thiết kế vi mạch Không yêu cầu Không yêu cầu Cam kết sử dụng ≥ 300 kỹ sư VN sau 5 năm, hỗ trợ đào tạo ≥ 30 kỹ sư/năm Không yêu cầu
6 Dự án trung tâm R&D 3.000 Phải đăng ký hoạt động theo pháp luật về KH&CN Giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ trong 3 năm
7 Doanh nghiệp (1) và (2) điều chỉnh tăng vốn ≥ 12.000 (sau điều chỉnh) Nếu số vốn tăng < 10.000 tỷ thì phải giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ trong 3 năm

Nếu số vốn tăng ≥  10.000 tỷ thì phải giải ngân 12.000 tỷ trong 5 năm

8 Doanh nghiệp (3) điều chỉnh tăng vốn ≥ 6.000 (sau điều chỉnh) Nếu số vốn tăng < 4.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tối thiểu 4.000 tỷ trong 3 năm

Nếu số vốn tăng ≥ 6.000 tỷ trong 5 năm thì phải giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ trong 5 năm

Các điều kiện tài chính chung bao gồm:

  • Điều kiện giải ngân vốn đầu tư được tính từ ngày được cấp, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư / Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư / Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
  • Không có nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ.
    Doanh thu của dự án phải hạch toán riêng để được nhận hỗ trợ.
  • Doanh nghiệp phải có doanh thu của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh thu của dự án ứng dụng công nghệ cao, của dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao tại năm tài chính đề nghị hỗ trợ.

2. CÁC LOẠI CHI PHÍ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Doanh nghiệp đạt tiêu chí có thể được hỗ trợ nhiều loại chi phí như đào tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D), đầu tư tài sản cố định hay hạ tầng xã hội – với mức hỗ trợ không vượt quá 50%:

 
STT. Loại chi phí được hỗ trợ Tỷ lệ hỗ trợ tối đa Điều kiện/Đối tượng áp dụng chính
1 Chi phí đào tạo & phát triển nguồn nhân lực 50% chi phí thực tế đã chi Đào tạo người lao động Việt Nam (trong/ngoài nước, dài/ngắn hạn)
2 Chi phí nghiên cứu & phát triển (R&D) Từ 1% đến 30% (mức lũy tiến theo bậc) Tùy theo nhóm doanh nghiệp và tổng chi phí R&D phát sinh
3 Chi phí đầu tư tài sản cố định mới Tối đa 0,5% tổng vốn đầu tư Phải sử dụng cho mục tiêu công nghệ cao trong ≥ 3 năm
4 Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao 1% – 3% giá trị sản xuất gia tăng Tùy theo quy mô doanh thu, nhân lực, tỷ lệ nội địa hóa
5 Chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội Tối đa 25% chi phí thực tế Công trình phục vụ người lao động (nhà ở, nhà trẻ, y tế, văn hóa…)
6 Chi phí đầu tư ban đầu Tối đa 50% chi phí đầu tư Dự án trung tâm R&D trong lĩnh vực bán dẫn hoặc trí tuệ nhân tạo (AI)

3. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC HỖ TRỢ CHI PHÍ

Để đăng ký hưởng hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định 182/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp cần nộp 08 bộ hồ sơ bao gồm các văn bản sau:

  • Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ pháp lý: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); Hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng nhận công nghệ cao: Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao; Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao; Giấy chứng nhận thành lập từ dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao; Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao; Giấy chứng nhận đầu tư trung tâm R&D; Hoặc văn bản xác nhận trước ngày Luật Công nghệ cao có hiệu lực. (Doanh nghiệp trong khu công nghệ cao được miễn nộp mục này.)
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đầu tư.
  • Báo cáo tài chính và tài liệu kiểm toán: Báo cáo tài chính năm đề nghị hỗ trợ (đã kiểm toán); Báo cáo chi phí đề nghị hỗ trợ (đã kiểm toán độc lập); Bảng kê chi tiết các khoản chi kèm hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Kết quả kiểm tra định kỳ hoạt động công nghệ cao (nếu có):
  • Nếu chưa có, bổ sung muộn nhất ngày 15/01 năm sau;
  • Miễn nộp nếu đã được xác nhận trước khi Luật Công nghệ cao có hiệu lực.
  • Danh sách người lao động kèm Văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm về việc tham gia BHXH.
  • Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ).
  • Văn bản cam kết: Tuân thủ Điều 3 và 4 của Nghị định; Từ bỏ quyền khiếu kiện quốc tế liên quan đến hỗ trợ.
  • Tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể từ cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

4. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC H TRỢ ĐẦU TƯ

Doanh nghiệp muốn đề nghị hỗ trợ chi phí cần nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan tiếp nhận[1] hoặc thông qua bưu điện, trước ngày 10/7 của năm kế tiếp năm tài chính được đề nghị hỗ trợ. Sau khi tiếp nhận, trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nếu cần, yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp có 10 ngày để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

Khi hồ sơ hợp lệ, trong vòng 3 ngày, Cơ quan tiếp nhận sẽ gửi hồ sơ đến các đơn vị chuyên môn để lấy ý kiến. Các đơn vị này sẽ có 15 ngày để phản hồi. Trường hợp cần giải trình thêm, doanh nghiệp sẽ được thông báo và có 30 ngày để bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết. Tất cả thông tin được tổng hợp để Cơ quan tiếp nhận lập báo cáo đánh giá về đề nghị hỗ trợ.

Tiếp theo, báo cáo đánh giá của Cơ quan tiếp nhận sẽ được gửi cho UBND cấp tỉnh tổng hợp và trình hồ sơ lên Cơ quan điều hành Quỹ trước ngày 01/10, và sau đó được chuyển đến Hội đồng quản lý Quỹ trước ngày 15/10. Hội đồng sẽ xem xét, đánh giá và trình Chính phủ ra quyết định hỗ trợ trong vòng 15 ngày làm việc.

5. HIỆU LỰC HỒI TỐ

 Trường hợp doanh nghiệp đã có dự án đang triển khai trước thời điểm Nghị định 182/2024/NĐ-CP có hiệu lực mà đáp ứng điều kiện hỗ trợ, thì được quyền nộp hồ sơ đề nghị theo quy trình quy định tại Nghị định để được xem xét hỗ trợ. Việc giám sát, đánh giá hiệu quả hỗ trợ được thực hiện xuyên suốt theo chu kỳ tài chính của dự án và tuân thủ nguyên tắc kiểm toán, công khai, minh bạch.

Với cơ chế hỗ trợ tài chính cụ thể, thủ tục minh bạch và điều kiện rõ ràng, Nghị định 182/2024/NĐ-CP mở ra cơ hội thực tiễn để doanh nghiệp tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước một cách chủ động và hiệu quả. Việc triển khai nghiêm túc và đúng quy định sẽ góp phần tạo nền tảng vững chắc cho hệ sinh thái công nghệ cao tại Việt Nam, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và sức hấp dẫn đầu tư trong khu vực.

[1] Ban Quản lý Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao (đối với dự án trong Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh (nay là Sở Tài chính) (đối với dự án ngoài Khu Kinh tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao)

Download pdf version

BẢN TIN PHÁP LÝ – THÁNG 3, 2026 – VIỆT NAM BAN HÀNH LUẬT BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT: NHỮNG NGHĨA VỤ TUÂN THỦ MỚI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Phát hành Tháng 03/2026

Nguyễn Thu Huyền
Luật sư Thành viên

Nguyễn Đức Anh
Trợ lý Luật sư

MỞ ĐẦU

Tiếp nối xu thế toàn cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh lĩnh vực này, khung pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân của Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây. Năm 2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân (“Nghị định 13”), qua đó lần đầu tiên thiết lập một khuôn khổ pháp lý tương đối toàn diện về bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Việt Nam. Trên cơ sở của Nghị định 13, ngày 26/06/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân (“Luật BVDLCN”). Tiếp theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 356/2025/ND-CP (“Nghị định 356”) ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật BVDLCN. Luật BVDLCN và Nghị định 356 đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Luật BVDLCN được xây dựng trên cơ sở kế thừa gần như toàn bộ các quy định hiện hành của Nghị định 13, đồng thời bổ sung và sửa đổi một số nội dung nhằm điều chỉnh một số vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Cùng với các quy định của Nghị định 356, khung pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân của Việt Nam đã và đang đặt ra nhiều thách thức về tuân thủ mới cho doanh nghiệp, đặc biệt là việc bổ sung các chế tài xử phạt mới, việc ban hành các quy định đặc thù cho một số lĩnh vực cụ thể, cũng như các yêu cầu liên quan tới việc bổ nhiệm nhân sự và thiết lập bộ phận chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Dưới đây là những điểm sửa đổi, bổ sung đáng chú ý của Luật BVDLCN và Nghị định 356.

1. CÁC CHẾ TÀI XỬ PHẠT NGHIÊM KHẮC ĐỐI VỚI NHỮNG VI PHẠM VỀ QUY ĐỊNH BẢO VỆ DỮ LIỆU

Luật BVDLCN đã thiết lập cơ chế xử phạt toàn diện đối với các hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân. Bên cạnh các khoản phạt tiền đáng kể, cả cá nhân và tổ chức vi phạm đều có thể phải đối mặt với trách nhiệm dân sự và hình sự theo quy định của pháp luật có liên quan khác.

Về xử phạt vi phạm hành chính, hành vi mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân có thể bị áp dụng mức phạt lên tới 10 lần khoản lợi bất chính từ hành vi vi phạm, hoặc 3 tỷ đồng, tùy theo mức nào cao hơn. Đối với các vi phạm liên quan đến chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, mức phạt có thể lên tới 5% doanh thu của năm trước liền kề của bên vi phạm, hoặc 3 tỷ đồng, tùy theo mức nào cao hơn. Các vi phạm khác chịu mức phạt tối đa là 3 tỷ đồng, với các chi tiết cụ thể về mức phạt dự kiến sẽ được Chính phủ ban hành trong các văn bản hướng dẫn tiếp theo.

Một điểm đáng lưu ý đối với các tập đoàn đa quốc gia là Luật BVDLCN hiện chưa làm rõ liệu mức phạt dựa trên doanh thu sẽ được tính trên doanh thu tại Việt Nam hay tổng doanh thu toàn cầu. Sự thiếu rõ ràng này có thể làm gia tăng đáng kể nghĩa vụ tài chính đối với doanh nghiệp trong trường hợp không tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. SIẾT CHẶT QUY ĐỊNH VỀ SỰ ĐỒNG Ý CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU

Luật BVDLCN đặt ra các tiêu chuẩn cao hơn để đảm bảo sự đồng ý của chủ thể dữ liệu là hợp lệ. Cụ thể, sự đồng ý chỉ có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tự nguyện và được thông tin đầy đủ: Sự đồng ý chỉ có giá trị nếu được đưa ra hoàn toàn tự nguyện và chủ thể dữ liệu biết rõ về: (i) loại dữ liệu và mục đích xử lý; (ii) danh tính của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân; và (iii) các quyền, nghĩa vụ của mình;
  • Rõ ràng và cụ thể: Sự đồng ý phải được thể hiện một cách minh bạch, cụ thể và có thể in, sao chép dưới dạng văn bản (bao gồm cả định dạng điện tử hoặc các hình thức xác thực kiểm chứng được); và
  • Tách biệt và theo mục đích cụ thể: Sự đồng ý phải tuân thủ 04 nguyên tắc: (i) được đưa ra cụ thể cho từng mục đích xử lý; (ii) không được kèm theo điều kiện bắt buộc phải đồng ý với các mục đích khác với nội dung thỏa thuận; (iii) có hiệu lực cho đến khi bị rút lại hoặc theo quy định pháp luật; và (iv) sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý.

Ngoài ra, Luật BVDLCN cho phép xử lý dữ liệu mà không cần sự đồng ý trong một số trường hợp đặc biệt như: tình huống khẩn cấp; phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc để bảo vệ “quyền hoặc lợi ích chính đáng” của Bên Kiểm soát, Bên Xử lý hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân trước các hành vi vi phạm. Tuy nhiên, các trường hợp này buộc phải đi kèm với các cơ chế giám sát chặt chẽ.

Nghị định 356 tiếp tục đặt ra các quy định chặt chẽ hơn rằng Bên Kiểm soát hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm chứng minh đã có được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu và không được thiết lập phương thức mặc định đồng ý hoặc tạo ra các chỉ dẫn không rõ ràng, gây hiểu lầm giữa đồng ý và không đồng ý.

Nghị định 356 cũng quy định cụ thể một số thời hạn để thực hiện các yêu cầu của chủ thể dữ liệu, bao gồm:

  • Yêu cầu rút lại sự đồng ý hoặc hạn chế xử lý: cần phải phản hồi trong vòng 02 ngày làm việc và hoàn thành việc ngừng xử lý trong thời hạn 15 ngày (có thể kéo dài lên 20 ngày).
  • Yêu cầu xem, chỉnh sửa hoặc cung cấp dữ liệu: cần phải phản hồi trong 02 ngày làm việc và thực hiện trong thời hạn 10 ngày.
  • Yêu cầu xóa dữ liệu: cần phải phản hồi trong 02 ngày làm việc và thực hiện trong thời hạn 20 ngày.

3. CÁC QUY ĐỊNH MỚI ĐẶC THÙ THEO NGÀNH VÀ LOẠI DỮ LIỆU

Luật BVDLCN bổ sung các quy định chuyên biệt áp dụng đối với một số lĩnh vực cụ thể, bao gồm: (i) tuyển dụng, quản lý và giám sát nhân sự, (ii) y tế và bảo hiểm, (iii) tài chính và ngân hàng, (iv) tiếp thị và quảng cáo, (v) mạng xã hội và dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet, và (vi) các công nghệ mới như dữ liệu lớn (big data), trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối (blockchain), vũ trụ ảo (metaverse) và điện toán đám mây. Các quy định chuyên biệt này được đưa ra nhằm bổ trợ và làm rõ các nghĩa vụ chung theo Luật BVDLCN, đồng thời dự kiến sẽ làm gia tăng đáng kể yêu cầu và nghĩa vụ tuân thủ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên.

Trong đó, đối với lĩnh vực tuyển dụng, quản lý và giám sát nhân sự, Luật BVDLCN quy định một số nội dung đáng lưu ý như sau:

  • Mục đích cụ thể: Người sử dụng lao động chỉ được phép yêu cầu và xử lý những dữ liệu thực sự cần thiết và phục vụ trực tiếp cho mục đích tuyển dụng.
  • Xóa dữ liệu: Dữ liệu của ứng viên không trúng tuyển phải được xóa hoặc tiêu hủy sau khi kết thúc quá trình tuyển dụng, trừ khi có thỏa thuận khác. Tương tự, khi chấm dứt hợp đồng lao động, dữ liệu của nhân viên phải được xóa hoặc tiêu hủy, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Ngoài ra, Luật BVDLCN cũng xác định các loại dữ liệu cá nhân chịu sự quản lý chặt chẽ hơn, bao gồm: (i) dữ liệu của các đối tượng dễ bị tổn thương; (ii) dữ liệu từ các bản ghi công cộng; và (iii) dữ liệu vị trí và dữ liệu sinh trắc học.

4. YÊU CẦU VỀ BỘ PHẬN VÀ NHÂN SỰ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Khác với Nghị định 13 chỉ yêu cầu chỉ định nhân sự trong một số trường hợp hẹp, Luật BVDLCN yêu cầu tất cả các tổ chức xử lý dữ liệu cá nhân phải thực hiện một trong hai phương án: (i) chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân và/hoặc thành lập bộ phận bảo vệ dữ liệu nội bộ và/hoặc; hoặc (ii) thuê một tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Nghị định 356 đã quy định rõ các tiêu chuẩn năng lực đối với các vị trí này. Cụ thể:

  • Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân phải có trình độ từ cao đẳng trở lên; hoàn thành đào tạo chuyên môn về bảo vệ dữ liệu; và có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc sau khi tốt nghiệp trong các lĩnh pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ, quản lý nhân sự, hoặc tổ chức cán bộ. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức thành lập bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân thì các nhân sự trong bộ phận cũng phải đáp ứng các điều kiện nêu trên.
  • Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân phải phải có trình độ từ cao đẳng trở lên; hoàn thành đào tạo chuyên môn về bảo vệ dữ liệu; và có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực nêu trên. Các tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân phải có ít nhất 03 nhân sự là cá nhân có đủ năng lực nêu trên.

Ngoài ra, Nghị định 356 cũng quy định rằng tổ chức cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Nghị định, được thể hiện tại giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy trình được quy định trong Nghị định 356.

5. LÀM RÕ CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN DỮ LIỆU XUYÊN BIÊN GIỚI

Luật BVDLCN định nghĩa cụ thể các trường hợp được coi là “Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới”, bao gồm:

  • Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam tới hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chuyển dữ liệu cá nhân cho chủ thể ở nước ngoài (cơ quan, tổ chức, và cá nhân); và
  • Các chủ thể trong nước hoặc nước ngoài (cơ quan, tổ chức, và cá nhân) sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam để xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam.

6. YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

Luật BVDLCN yêu cầu doanh nghiệp thực hiện và nộp hồ sơ Đánh giá tác động xử lý dữ liệu (“DPIA”) và Đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (“TIA”) một lần trong suốt quá trình hoạt động. Tuy nhiên, hồ sơ phải được cập nhật định kỳ (i) 06 tháng một lần nếu có sự thay đổi; hoặc (ii) trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm xảy ra các sự kiện: tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, thay đổi về đơn vị cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân, hoặc bổ sung ngành nghề có liên quan đến xử lý dữ liệu.

Quy định trên không áp dụng đối với: (i) dữ liệu nhân viên lưu trên dịch vụ điện toán đám mây phục vụ quản trị nội bộ; (ii) việc chuyển dữ liệu do chính chủ thể dữ liệu chủ động thực hiện; và (iii) việc chuyển dữ liệu bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. QUÁ TRÌNH CHUYỂN TIẾP

Luật BDVLCN đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, với 02 ngoại lệ được áp dụng đối với: (i) doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp khởi nghiệp không kinh doanh trong lĩnh vực xử lý dữ liệu có thể lựa chọn không thực hiện  một số yêu cầu về đánh giá tác động và chỉ định Bộ phận/Nhân sự bảo vệ dữ liệu trong vòng 05 năm kể từ ngày Luật BVLDCN có hiệu lực trên đây; và (ii) hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ không kinh doanh trong lĩnh vực xử lý dữ liệu, xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu được miễn hoàn toàn một số nghĩa vụ này.

Nghị định 356 quy định rõ hơn rằng các ngoại lệ nêu trên không được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp (i) xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm; (ii) kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân; hoặc (iii) có quy mô đạt từ 100.000 chủ thể dữ liệu trở lên “dựa trên kết quả tích lũy tổng lượng dữ liệu cá nhân đã xử lý.”

KẾT LUẬN

Luật BVDLCN và các quy định hướng dẫn của Nghị định 356 đã làm rõ và nâng cao đáng kể các yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân so với khuôn khổ trước đây, qua đó đặt ra những nghĩa vụ tuân thủ mới và nghiêm ngặt hơn đối với doanh nghiệp. Với việc Luật đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp cần tiến hành rà soát hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá mức độ tuân thủ hiện tại và xây dựng lộ trình điều chỉnh phù hợp nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và tài chính.

Download pdf version

BẢN TIN PHÁP LÝ – THÁNG 2, 2026 – LUẬT ĐẦU TƯ 2025 CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/03/2026 VỚI MỘT SỐ THAY ĐỔI QUAN TRỌNG NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý

Phát hành Tháng 02/2026

Nguyễn H.Nhật Thi
Luật sư Cố vấn

Trịnh Nguyên Hoàng
Trợ lý Luật sư

TÓM TẮT

2020-2025 là giai đoạn địa chính trị thế giới có nhiều biến động, hoạt động đầu tư, các chuỗi cung ứng toàn cầu tái cấu trúc mạnh mẽ, nhiều nhận định cho rằng dòng vốn đầu tư nói chung, đặc biệt là vốn FDI thế hệ mới không còn đặt nặng lợi thế chi phí thấp hay ưu đãi ngắn hạn mà đang chuyển dịch ưu tiên tới những môi trường đầu tư ổn định, hạ tầng chính trị – xã hội – môi trường – công nghệ kết nối đồng bộ, khuyến khích các tiêu chuẩn phát triển bền vững.

Trong bối cảnh đó, dù Luật Đầu tư mới được sửa đổi và ban hành năm 2020[1] cũng như qua 03 lần sửa đổi chính thức (2022, 2024, 2025), yêu cầu đặt ra việc ban hành một Luật đầu tư thống nhất, ổn định, thông thoáng, chi phí tuân thủ thấp, khơi dậy tiềm năng, tạo động lực phát triển và thu hút nguồn lực đầu tư trong nước và nước ngoài là vô cùng cần thiết và cấp bách.

Cụ thể hóa nội dung của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Kết luận số 119-KL/TW ngày 20/1/2025 của Bộ Chính trị về định hướng đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật, Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, Luật Đầu tư 2025[2] đã được ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, tiếp tục hoàn thiện hơn nữa hành lang pháp lý về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Trong đó, một số điểm mới của Luật Đầu tư 2025 mà nhà đầu tư và doanh nghiệp cần lưu ý bao gồm:

  • Phân cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư nhiều hơn cho địa phương và xác định rõ các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Mở rộng phạm vi áp dụng của thủ tục đầu tư đặc biệt (áp dụng cơ chế “hậu kiểm” thay cho “tiền kiểm”);
  • Bổ sung quy định nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Cắt giảm số lượng ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
  • Loại bỏ 02 trường hợp nhà đầu tư bắt buộc phải xin điều chỉnh chủ trương đầu tư;
  • Cho phép nhà đầu tư linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
  • Đơn giản hoá thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

1. PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Trước đây, Luật Đầu tư 2020 được sửa đổi bổ sung quy định các dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo nhóm dự án thuộc thẩm quyền của từng cơ quan (Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh). Luật Đầu tư 2025 quy định rõ ràng và dễ áp dụng hơn theo hướng Điều 24 liệt kê 20 trường hợp các dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư; đồng thời, Điều 25 quy định về thẩm quyền chấp thuận cho các cấp chủ thể lần lượt là Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế. Theo đó, điểm cần lưu ý là Luật Đầu tư 2025 đẩy mạnh xu thế phân cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư. Nội dung này được kỳ vọng sẽ rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục đầu tư cho các dự án đầu tư cũng như giảm tải gánh nặng thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư ở cấp Trung ương.

Cụ thể, Quốc hội chỉ còn giữ lại thẩm quyền chấp thuận các “dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.” Toàn bộ các dự án còn lại trước đây thuộc thẩm quyền của Quốc hội tại Luật Đầu tư 2020 như dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường, dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp có diện tích lớn hoặc dự án yêu cầu di dân tái định cư nhiều người, nay được phân cấp cho Thủ tướng Chính phủ.

Trong khi đó, Thủ tướng Chính phủ vẫn tiếp tục nắm giữ thẩm quyền chấp thuận đối với 8 nhóm dự án có tầm ảnh hưởng lớn đến an ninh quốc gia, tài nguyên thiên nhiên và những lĩnh vực nhạy cảm, ví dụ như dự án đầu tư kinh doanh đặt cược/casino, dự án nhà máy điện hạt nhân…

Đồng thời, cấp UBND tỉnh[3] được trao thẩm quyền rộng hơn so với Luật Đầu tư 2020 với 13 nhóm dự án đầu tư so với 7 nhóm như trước đây. Cụ thể, nhiều nhóm dự án trước đây thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ như dự án đầu tư chế biến dầu khí, cảng hàng không, sân bay, đường cất hạ cánh của cảng hàng không, nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế, dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không… nay đã được đẩy mạnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Bên cạnh việc quy định rõ và phân cấp dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư cũng không còn được quy định trong Luật Đầu tư 2025 mà sẽ được Chính phủ quy định chi tiết. Quy định này nhằm tăng tính ổn định của luật và tính linh hoạt trong điều hành chính sách của Chính phủ.

2. MỞ RỘNG PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐẶC BIỆT

Trước đây, cơ chế này đã được áp dụng trong phạm vi hẹp từ ngày 15/1/2025, khi một trong những điểm sửa đổi bổ sung của Luật Đầu tư 2020[4] là nhà đầu tư được phép lựa chọn đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt nếu dự án đầu tư được thực hiện tại một số khu vực như các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế… và giới hạn trong một số lĩnh vực ưu tiên về đổi mới sáng tạo, công nghệ cao như đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, vật liệu bán dẫn, đầu tư xây dựng hạ tầng Big Data và iCloud, 5G….

Từ ngày 1/3/2026, Điều 28 của Luật Đầu tư 2025 đã mở rộng phạm vi áp dụng của thủ tục đầu tư đặc biệt này cho các dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế trong tất cả các ngành nghề đầu tư kinh doanh, trừ trường hợp “dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ”.

Thủ tục này cho phép nhà đầu tư bỏ qua toàn bộ quy trình thẩm định “tiền kiểm” kéo dài trong nhiều tháng bao gồm: chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết 1/500, xin giấy phép xây dựng và phê duyệt phòng cháy, chữa cháy và Cơ quan có thẩm quyền sẽ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án theo quy định pháp luật theo cơ chế “hậu kiểm” cũng như theo hướng dẫn của Chính phủ ở cấp Nghị định.

Đây là một điểm mới quan trọng của Luật Đầu tư 2025 từ góc độ quản lý nhà nước và xây dựng chính sách, theo hướng Nhà nước tiếp tục đẩy mạnh giảm khâu cấp phép đối với các dự án đầu tư tại các khu vực đã có hạ tầng phát triển đồng bộ và sẽ tập trung vào cơ chế báo cáo, đánh giá, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư.

Đồng thời, với sự thành lập của Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam (Vietnam International Financial Centre – IFC), thủ tục đầu tư đặc biệt cũng sẽ được ghi nhận áp dụng đối với thiết chế này, đồng bộ với chủ trương của Chính phủ Việt Nam xây dựng đây là điểm đến đầu tư hấp dẫn của các nhà đầu tư.

3. CHO PHÉP NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ TRƯỚC KHI XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Luật Đầu tư 2025[5] lần đầu tiên ghi nhận cho phép nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (“ERC”) trước khi xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (“IRC”) nhưng vẫn phải đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường.

Thay đổi này có mục đích xử lý điểm nghẽn kéo dài nhiều năm đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: để chuẩn bị hồ sơ xin cấp IRC, nhà đầu tư nước ngoài phải tiến hành ký hợp đồng thuê trụ sở, tuyển dụng nhân sự chủ chốt, mở tài khoản ngân hàng hay bảo lãnh lao động nước ngoài trong giai đoạn chuẩn bị dự án trong tình trạng “không có tư cách pháp nhân”. Việc được cấp ERC trước khi làm thủ tục xin cấp IRC sẽ giúp nhà đầu tư nước ngoài rút ngắn thời gian gia nhập thị trường, giảm chi phí trung gian và tăng tính chủ động, minh bạch, thông thoáng trong tổ chức, đàm phán và triển khai hoạt động đầu tư.

Tuy nhiên, việc áp dụng quy định này sẽ còn cần chờ văn bản hướng dẫn ở cấp Nghị định, đặc biệt là cần có giải pháp xử lý phù hợp với những trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã xin được cấp ERC nhưng không xin được IRC.

4. CẮT GIẢM DANH MỤC NGÀNH NGHỀ CÓ ĐIỀU KIỆN

Luật Đầu tư 2025 đã tiếp tục cụ thể hoá chính sách chung về cắt giảm danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 227 ngành xuống còn 198 ngành.

Cụ thể, các ngành nghề như kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ làm thủ tục hải quan, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm, hay cho thuê lại lao động, dịch vụ kiến trúc, dịch vụ trung tâm dữ liệu đã chính thức được đưa ra khỏi danh mục.

Đồng thời, một số các ngành nghề kinh doanh phản ánh nhu cầu phát triển trong thời đại mới như dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước (cùng với sự ra đời của Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các-bon trong nước) hay cung ứng dịch vụ tiền di động (mobile money) đã được bổ sung vào danh sách.

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng được giao nhiệm vụ phân loại 198 ngành nghề nói trên và công bố 02 danh mục riêng biệt, bao gồm:[6]

  • Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và;
  • Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý phương thức hậu kiểm.

Việc công bố danh mục nói trên giúp nhà đầu tư nắm được rõ ngành nghề nào là ngành nghề phải đáp ứng điều kiện/ có “giấy phép con” thì mới được tiến hành hoạt động kinh doanh, và ngành nghề nào mặc dù có điều kiện nhưng có thể tiến hành hoạt động ngay theo phương thức công bố và kiểm soát hậu kiểm.

Lưu ý: Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 sẽ chỉ có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

5. THU HẸP CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh nội dung dự án đầu tư thì cần thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư, cũng như điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư. Tuy nhiên, thủ tục này có thể kéo dài, gây gián đoạn hoạt động đầu tư, thậm chí khiến nhà đầu tư lỡ cơ hội kinh doanh hoặc chậm trễ trong áp dụng các công nghệ mới đối với dự án đầu tư, đặc biệt là trong một số tình huống mà việc thay đổi không cần sự can thiệp quản lý của Cơ quan nhà nước.

Điều 33 Luật Đầu tư 2025 đã tháo gỡ vướng mắc này khi bãi bỏ 02 trường hợp bắt buộc phải điều chỉnh chủ trương đầu tư khi điều chỉnh dự án đầu tư, bao gồm:

  • Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư; và
  • Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư.

Như vậy, sau khi tinh giản, Điều 33 Luật Đầu tư 2025 chỉ còn giữ lại 05 trường hợp bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Bao gồm:

  • Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ (trước đây là trên 10% hoặc trên 30ha), thay đổi địa điểm đầu tư;
  • Kéo dài tiến độ thực hiện dự án trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại Điều 33.4 của Luật Đầu tư 2025;
  • Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; và
  • Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

Lưu ý: Mặc dù không cần phải làm thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với 2 trường hợp mới bị loại bỏ, nhưng nếu sự thay đổi này làm phát sinh yêu cầu sửa đổi nội dung chính của dự án quy định tại IRC, nhà đầu tư vẫn cần thực hiện thủ tục điều chỉnh IRC để ghi nhận sự thay đổi.

6. LINH HOẠT THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khác với Luật Đầu tư 2020, Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư chủ động hơn trong việc kiểm soát thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Cụ thể, quy định hiện hành của Luật Đầu tư 2020 dẫn tới cách hiểu nhà đầu tư chỉ được tăng thời hạn hoạt động của dự án đầu tư dưới hình thức gia hạn thời hạn hoạt động của dự án khi dự án hết thời hạn hoạt động mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư.

Trong khi đó, Luật đầu tư 2025 bên cạnh việc kế thừa quy định nói trên để đảm bảo nhà đầu tư vẫn có quyền xin gia hạn thời hạn hoạt động của dự án khi hết thời hạn, đồng thời còn mở rộng quyền hơn khi cho phép nhà đầu tư “trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.”[7]

Quy định này sẽ tạo cơ chế giúp nhà đầu tư có được sự chắc chắn hơn trong việc dự liệu và quản lý thời hạn thực hiện dự án đầu tư. Theo đó, trong quá trình thực hiện dự án, nhà đầu tư có thể chủ động đề nghị tăng thời hạn hoạt động của dự án so với thời hạn đã được chấp thuận trước đó, thay vì việc phải chờ tới khi kết thúc thời hạn thực hiện dự án mới được thực hiện thủ tục xin phép gia hạn.

Không những vậy, đối với các giao dịch chuyển nhượng dự án, Luật Đầu tư 2025 còn mở ra khả năng xem xét, quyết định tăng thời hạn hoạt động của dự án trên cơ sở nhà đầu tư nhận chuyển nhượng đề xuất trong trường hợp thời hạn hoạt động còn lại của dự án không đáp ứng được phương án tài chính hoặc phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.[8] Việc đề xuất này được thực hiện cùng với thủ tục chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh IRC trong quá trình chuyển nhượng dự án.

7. ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Luật Đầu tư 2025 đã bãi bỏ hoàn toàn thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư chỉ phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong hai trường hợp: (i) dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ hoặc (ii) dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo Điều 41.1 (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh doanh bất động sản). Đối với dự án quy mô lớn hoặc đề xuất cơ chế, chính sách đặc biệt, Bộ Tài chính phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Các dự án không thuộc các trường hợp trên không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mà chỉ cần đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định pháp luật liên quan.

8. MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP MÀ NHÀ ĐẦU TƯ CẦN QUAN TÂM

Theo Điều 52 của Luật Đầu tư 2025, kể từ ngày 1/3/2026 trở đi, một số nội dung điều khoản chuyển tiếp đã được thông qua bao gồm:

Thứ nhất, bảo toàn hiệu lực pháp lý của giấy phép đã cấp.

Toàn bộ Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, IRC, quyết định chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư được cấp trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực tiếp tục có giá trị thi hành theo nội dung đã phê duyệt.

Thứ hai, bảo lưu điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn so với quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư 2025 được tiếp tục hưởng điều kiện theo IRC đã cấp, bảo đảm tính ổn định của môi trường đầu tư và tuân thủ các hiệp định đầu tư quốc tế.

Thứ ba, tiếp tục xử lý hồ sơ đang giải quyết theo luật cũ.

Hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận theo quy định của Luật Đầu tư 2020 trước 1/3/2026 thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ 02 trường sau đây:

  • Trường hợp dự án đã trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành chưa đáp ứng yêu cầu, điều kiện để chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, Bộ Tài chính chuyển hồ sơ dự án, ý kiến thẩm định và báo cáo thẩm định cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật này;
  • Trường hợp dự án chưa được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính chuyển hồ sơ dự án và ý kiến thẩm định dự án (nếu có) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật này;

Thứ tư, giấy phép con của các ngành nghề kinh doanh có điều kiện đã bị bãi bỏ tiếp tục có hiệu lực.

Đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đã bị bãi bỏ theo quy định của Luật Đầu tư 2025, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc hình thức văn bản cho phép đầu tư, kinh doanh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đến hết thời hạn của văn bản, giấy tờ đó.

KẾT LUẬN:

Có thể thấy, Luật Đầu tư 2025 đã có những thay đổi lớn, triệt để từ góc độ cách tiếp cận và tư duy lập pháp theo hướng tiến bộ, đổi mới, hiện đại, phân cấp từ Trung ương xuống địa phương, từ “tiền kiển” tới “hậu kiểm”, từ quy định chi tiết tới chỉ quy định khuôn khổ pháp lý chính… Những sự đổi mới này nhằm hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư, tháo gỡ các “điểm nghẽn” do quy định pháp luật, tiến tới đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực, toàn cầu.

Nhà đầu tư và doanh nghiệp cần lưu ý nắm vững những nội dung thay đổi của Luật Đầu tư 2025 đồng thời theo dõi và cập nhật thường xuyên các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ liên quan đến nội dung của Luật Đầu tư 2025 để vận dụng được những sự thay đổi này một cách tối đa và hiệu quả.

[1] Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 (“Luật Đầu tư 2020”).

[2] Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 (“Luật Đầu tư 2025”).

[3] Luật Đầu tư 2025 thay đổi chủ thể chấp thuận chủ trương đầu tư ở cấp tỉnh từ UBND tỉnh sang Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

[4] Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.

[5] Điều 19.2 của Luật Đầu tư 2025.

[6] Điều 7.1 của Luật Đầu tư 2025.

[7] Điều 31.4 Luật Đầu tư 2025.

[8] Điều 52.6 của Luật Đầu tư 2025.

Download pdf version

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LUẬT SƯ TRANH TỤNG

Ngày 22 tháng 05 năm 2025

bizconsult law firm là một công ty luật danh tiếng tại Việt Nam, được các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như Legal500 Asia Law Firms, Asian Legal Business (ALB), Getting The Deal Through (Tạp Chí Mergers & Acquisitions), Global Legal Experts, Asia IP (Tạp chí Sở Hữu Trí Tuệ Châu Á), asialaw (Tạp chí luật Châu Á) v.v… đánh giá và xếp hạng cao trong nhóm các công ty luật hàng đầu chuyên nghiệp tại Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính:

·       Mua Bán & Sáp Nhập Doanh Nghiệp ·       Doanh Nghiệp & Thương Mại
·       Tài Chính, Ngân Hàng & Trung Gian Thanh Toán ·       Giao Dịch Bất Động Sản & Hợp Đồng EPCs/Xây Dựng
·       Dự Án Đầu Tư (Trong Nước & Nước Ngoài) ·       Sở Hữu Công Nghiệp & Quyền Tác Giả
·       Các Vấn Đề Lao Động ·       Nhượng Quyền Thương Mại & Chuyển Giao Công Nghệ
·       Thị Trường Vốn ·       Hợp Đồng & Đàm Phán Hợp Đồng
·       TMDT & Fintech ·       Giải Quyết Tranh Chấp & Tranh Tụng

Khách hàng của Công ty là các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam. Nhằm đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng tăng của Công ty, chúng tôi cần tuyển dụng một số vị trí sau đây làm việc tại thành phố Hà Nội:

VỊ TRÍ LUẬT SƯ TRANH TỤNG Số lượng: 01

Mô tả công việc:

  • Nghiên cứu các vấn đề pháp lý của vụ việc, dự thảo các văn bản cần thiết và chuẩn bị hồ sơ chứng cứ phục vụ cho quá trình tố tụng;
  • Theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn, tham gia các cuộc họp giữa luật sư với khách hàng, các bên liên quan, thực hiện ghi chép nội dung cuộc họp và triển khai công việc sau cuộc họp;
  • Tham gia tố tụng tại tòa án, trọng tài ở Hà Nội và các tỉnh thành khác;
  • Làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu phát sinh) nhằm phục vụ cho quá trình giải quyết vụ án;
  • Tham gia viết các bài phân tích pháp luật theo sự phân công của công ty;
  • Thực hiện các hỗ trợ cần thiết khác cho luật sư cấp cao hơn, thành viên của công ty trong việc thực hiện các dịch vụ cho khách hàng.

Yêu cầu:

  • Đã được cấp Thẻ luật sư;
  • Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm hành nghề tư vấn pháp luật trong lĩnh vực tranh tụng;
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm tốt;
  • Kỹ năng tư vấn, trình bày, thuyết trình bằng tiếng Việt và tiếng Anh tốt;
  • Kỹ năng ứng xử, giao tiếp và giải quyết tình huống tốt;
  • Sử dụng các chức năng cơ bản của các phần mềm xử lý văn bản và thuyết trình (MS Word, Excel, Power Point);
  • Có trách nhiệm và chịu áp lực cao trong công việc;
  • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật loại khá/giỏi, bằng cao học luật sẽ có lợi thế trong đánh giá hồ sơ năng lực tuyển dụng.

Quyền lợi:

  • Được trực tiếp tham gia hỗ trợ, xử lý hồ sơ công việc dưới sự hướng dẫn của các luật sư;
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và thân thiện;
  • Tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, kỹ năng hành nghề luật sư do công ty tổ chức;
  • Được tham dự các diễn đàn, hội thảo trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm mở rộng kiến thức và quan hệ;
  • Lương theo năng lực và thỏa thuận, được review hàng năm;
  • Thưởng (performance) cuối năm theo quy định của công ty;
  • Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Được hưởng các phúc lợi theo quy định của công ty;
  • Cơ hội thăng tiến nghề nghiệp.

 HỒ SƠ YÊU CẦU

Thành phần hồ sơ:

  1. Đơn xin việc (tiếng Việt và tiếng Anh);
  2. Bản mô tả chi tiết kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự tuyển;
  3. Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn;

Hình thức nhận hồ sơ:

Gửi bưu điện đến: Công ty Luật TNHH bizconsult – Số 20 phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Hoặc qua e-mail : [email protected]

Thời hạn nhận hồ sơ: Từ ngày 22/05/2025

 Liên hệ:         Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: [email protected]

                        Vui lòng không liên hệ qua điện thoại.

Download PDF

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LUẬT SƯ CỘNG SỰ CẤP CAO

Ngày 22 tháng 05 năm 2025

bizconsult law firm là một công ty luật danh tiếng tại Việt Nam, được các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như Legal500 Asia Law Firms, Asian Legal Business (ALB), Getting The Deal Through (Tạp Chí Mergers & Acquisitions), Global Legal Experts, Asia IP (Tạp chí Sở Hữu Trí Tuệ Châu Á), asialaw (Tạp chí luật Châu Á) v.v… đánh giá và xếp hạng cao trong nhóm các công ty luật hàng đầu chuyên nghiệp tại Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính:

·       Mua Bán & Sáp Nhập Doanh Nghiệp ·       Doanh Nghiệp & Thương Mại
·       Tài Chính, Ngân Hàng & Trung Gian Thanh Toán ·       Giao Dịch Bất Động Sản & Hợp Đồng EPCs/Xây Dựng
·       Dự Án Đầu Tư (Trong Nước & Nước Ngoài) ·       Sở Hữu Công Nghiệp & Quyền Tác Giả
·       Các Vấn Đề Lao Động ·       Nhượng Quyền Thương Mại & Chuyển Giao Công Nghệ
·       Thị Trường Vốn ·       Hợp Đồng & Đàm Phán Hợp Đồng
·       TMDT & Fintech ·       Giải Quyết Tranh Chấp & Tranh Tụng

Khách hàng của Công ty là các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam. Nhằm đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng tăng của Công ty, chúng tôi cần tuyển dụng một số vị trí sau đây làm việc tại thành phố Hà Nội:

VỊ TRÍ LUẬT SƯ CỘNG SỰ CẤP CAO (SENIOR ASSOCIATE) Số lượng: 01

Mô tả công việc:

  • Thực hiện các nghiên cứu, ghi nhớ pháp lý về các lĩnh vực theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn;
  • Nghiên cứu hồ sơ, dự thảo nội dung tư vấn pháp luật theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn;
  • Theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn, chuẩn bị và tham gia các cuộc họp giữa luật sư với khách hàng, các tổ chức liên quan; triển khai công việc sau cuộc họp và báo cáo kết quả với luật sư cấp cao hơn;
  • Theo yêu cầu và được sự đồng ý của luật sư cấp cao hơn, trao đổi trực tiếp với khách hàng trong quá trình triển khai công việc và báo cáo nội dung trao đổi tới luật sư cấp cao hơn;
  • Chủ động điều phối công việc với luật sư cấp dưới, trợ lý luật sư và các nhân sự khác trong công ty trong phạm vi công việc được phân công phụ trách;
  • Chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết cho khách hàng;
  • Viết các bài cập nhật văn bản pháp luật, phân tích pháp luật theo chủ đề, chuyên đề theo sự phân công của công ty;
  • Thực hiện các công việc pháp lý cần thiết khác theo yêu cầu của luật sư trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Yêu cầu:

  • Làm việc toàn thời gian;
  • Đã được cấp Thẻ luật sư;
  • Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm hành nghề tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực: tư vấn về đầu tư (đặc biệt là đầu tư nước ngoài), doanh nghiệp, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp; soạn thảo, tư vấn và đàm phán hợp đồng; các giao dịch bất động sản; tư vấn về các giao dịch tài chính …;
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm tốt;
  • Kỹ năng tư vấn, trình bày, thuyết trình bằng tiếng Việt và tiếng Anh tốt;
  • Kỹ năng ứng xử, giao tiếp và giải quyết tình huống tốt;
  • Sử dụng các chức năng cơ bản của các phần mềm xử lý văn bản và thuyết trình (MS Word, Excel, Power Point);
  • Có trách nhiệm và chịu áp lực cao trong công việc;
  • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật loại khá/giỏi, bằng cao học luật sẽ có lợi thế trong đánh giá hồ sơ năng lực tuyển dụng.

Quyền lợi:

  • Được trực tiếp tham gia hỗ trợ, xử lý hồ sơ công việc dưới sự hướng dẫn của các luật sư;
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và thân thiện;
  • Tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, kỹ năng hành nghề luật sư do công ty tổ chức;
  • Được tham dự các diễn đàn, hội thảo trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm mở rộng kiến thức và quan hệ;
  • Lương theo năng lực và thỏa thuận, được review hàng năm;
  • Thưởng (performance) cuối năm theo quy định của công ty;
  • Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Được hưởng các phúc lợi theo quy định của công ty;
  • Cơ hội thăng tiến nghề nghiệp.

 HỒ SƠ YÊU CẦU

Thành phần hồ sơ:

  1. Đơn xin việc (tiếng Việt và tiếng Anh);
  2. Bản mô tả chi tiết kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự tuyển;
  3. Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn;

Hình thức nhận hồ sơ:

Gửi bưu điện đến: Công ty Luật TNHH bizconsult – Số 20 phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Hoặc qua e-mail : [email protected]

Thời hạn nhận hồ sơ: Từ ngày 22/05/2025

 Liên hệ:         Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: [email protected]

                        Vui lòng không liên hệ qua điện thoại.

Download PDF

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LUẬT SƯ CỘNG SỰ

Ngày 02 tháng 04 năm 2025

bizconsult law firm là một công ty luật danh tiếng tại Việt Nam, được các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như Legal500 Asia Law Firms, Asian Legal Business (ALB), Getting The Deal Through (Tạp Chí Mergers & Acquisitions), Global Legal Experts, Asia IP (Tạp chí Sở Hữu Trí Tuệ Châu Á), asialaw (Tạp chí luật Châu Á) v.v… đánh giá và xếp hạng cao trong nhóm các công ty luật hàng đầu chuyên nghiệp tại Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính:

·       Mua Bán & Sáp Nhập Doanh Nghiệp ·       Doanh Nghiệp & Thương Mại
·       Tài Chính, Ngân Hàng & Trung Gian Thanh Toán ·       Giao Dịch Bất Động Sản & Hợp Đồng EPCs/Xây Dựng
·       Dự Án Đầu Tư (Trong Nước & Nước Ngoài) ·       Sở Hữu Công Nghiệp & Quyền Tác Giả
·       Các Vấn Đề Lao Động ·       Nhượng Quyền Thương Mại & Chuyển Giao Công Nghệ
·       Thị Trường Vốn ·       Hợp Đồng & Đàm Phán Hợp Đồng
·       TMDT & Fintech ·       Giải Quyết Tranh Chấp & Tranh Tụng

Khách hàng của Công ty là các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam. Nhằm đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng tăng của Công ty, chúng tôi cần tuyển dụng một số vị trí sau đây làm việc tại thành phố Hà Nội:

VỊ TRÍ LUẬT SƯ CỘNG SỰ (ASSOCIATE) Số lượng: 01

Mô tả công việc:

  • Thực hiện các nghiên cứu, ghi nhớ pháp lý về các lĩnh vực theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn;
  • Tham gia dự thảo nội dung tư vấn pháp luật theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn;
  • Theo yêu cầu của luật sư cấp cao hơn, tham gia các cuộc họp giữa luật sư với khách hàng, các tổ chức liên quan; thực hiện ghi chép, ghi nhớ nội dung cuộc họp đó; thực hiện hỗ trợ luật sư về thông tin pháp luật, thông tin công việc cần thiết trong cuộc họp và sau cuộc họp;
  • Chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết cho khách hàng;
  • Viết các bài cập nhật văn bản pháp luật, phân tích pháp luật theo chủ đề, chuyên đề theo sự phân công của công ty;
  • Thực hiện các công việc pháp lý cần thiết khác theo yêu cầu của luật sư trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Yêu cầu:

  • Làm việc toàn thời gian;
  • Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm hành nghề tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực: giải quyết tranh chấp, tư vấn về đầu tư (đặc biệt là đầu tư nước ngoài), doanh nghiệp, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp; soạn thảo, tư vấn và đàm phán hợp đồng; các giao dịch bất động sản; tư vấn về các giao dịch tài chính …;
  • Kỹ năng đọc viết, trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh tốt;
  • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật loại khá/giỏi (bằng cao học luật sẽ có lợi thế trong đánh giá hồ sơ năng lực tuyển dụng).

Quyền lợi:

  • Được trực tiếp tham gia hỗ trợ, xử lý hồ sơ công việc dưới sự hướng dẫn của các luật sư;
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và thân thiện;
  • Tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, kỹ năng hành nghề luật sư do công ty tổ chức;
  • Được tham dự các diễn đàn, hội thảo trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm mở rộng kiến thức và quan hệ;
  • Lương theo năng lực và thỏa thuận, được review hàng năm;
  • Thưởng (performance) cuối năm theo quy định của công ty;
  • Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Được hưởng các phúc lợi theo quy định của công ty;
  • Cơ hội thăng tiến nghề nghiệp.

 HỒ SƠ YÊU CẦU

Thành phần hồ sơ:

  1. Đơn xin việc (tiếng Việt và tiếng Anh);
  2. Bản mô tả chi tiết kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự tuyển;
  3. Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn;

Hình thức nhận hồ sơ:

Gửi bưu điện đến: Công ty Luật TNHH bizconsult – Số 20 phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Hoặc qua e-mail : [email protected]

Thời hạn nhận hồ sơ: Từ ngày 02/04/2025

 Liên hệ:         Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: [email protected]

                        Vui lòng không liên hệ qua điện thoại.

Download PDF